Form Validation trong JavaScript
Form Validation thường được sử dụng trên Server, sau khi Client đã nhập tất cả dữ liệu cần thiết và sau đó nhấn nút Submit. Nếu dữ liệu nhập bởi một Client là không chính xác hoặc bị lỗi, Server sẽ phải gửi tất cả dữ liệu trở lại Client và yêu cầu rằng Form đó phải được đệ trình lại với thông tin chính xác. Đây thực sự là một tiến trình kéo dài mà đặt nhiều gánh nặng lên trên Server.
JavaScript cung cấp một cách để thẩm định dữ liệu của Form trên máy tính của Client trước khi gửi nó tới Web Server. Form Validation nói chung thực hiện hai chức năng:
- Thẩm định cơ bản (Basic Form Validation) − Đầu tiên, Form phải được kiểm tra để đảm bảo rằng tất cả các trường bắt buộc được nhập đầy đủ. Nó sẽ yêu cầu chỉ một vòng lặp qua mỗi trường trong Form và kiểm tra dữ liệu.
- Thẩm định định dạng dữ liệu (Data Format Validation) − Thứ hai, dữ liệu đã nhập phải được kiểm tra tính chính xác của Form và giá trị. Code của bạn phải có tính logic thích hợp để kiểm tra sự chính xác của dữ liệu.
Ví dụ
Chúng ta sẽ quan sát ví dụ sau để hiểu tiến trình của thẩm định. Dưới đây là một Form đơn giản trong định dạng HTML.
<html> <head> <title>Form Validation</title> <script type="text/javascript"> <!-- // Form validation code will come here. //--> </script> </head> <body> <form action="webpage.jsp" name="myForm" onsubmit="return(validate());"> <table cellspacing="2" cellpadding="2" border="1"> <tr> <td align="right">Name</td> <td><input type="text" name="Name" /></td> </tr> <tr> <td align="right">EMail</td> <td><input type="text" name="EMail" /></td> </tr> <tr> <td align="right">Zip Code</td> <td><input type="text" name="Zip" /></td> </tr> <tr> <td align="right">Country</td> <td> <select name="Country"> <option value="-1" selected>[choose yours]</option> <option value="1">USA</option> <option value="2">UK</option> <option value="3">INDIA</option> </select> </td> </tr> <tr> <td align="right"></td> <td><input type="submit" value="Submit" /></td> </tr> </table> </form> </body> </html>
Kết quả
Chạy theo lệnh trên để xem kết quả
Basic Form Validation
Đầu tiên chúng ta xem cách thực hiện một Basic Validation. Trong Form trên, chúng ta đang gọi validate() để thẩm định dữ liệu khi sự kiện onsubmit đang diễn ra. Code sau chỉ sự thực thi của hàm validate().
<script type="text/javascript"> <!-- // Form validation code will come here. function validate() { if( document.myForm.Name.value == "" ) { alert( "Please provide your name!" ); document.myForm.Name.focus() ; return false; } if( document.myForm.EMail.value == "" ) { alert( "Please provide your Email!" ); document.myForm.EMail.focus() ; return false; } if( document.myForm.Zip.value == "" || isNaN( document.myForm.Zip.value ) || document.myForm.Zip.value.length != 5 ) { alert( "Please provide a zip in the format #####." ); document.myForm.Zip.focus() ; return false; } if( document.myForm.Country.value == "-1" ) { alert( "Please provide your country!" ); return false; } return( true ); } //--> </script>
Data Format Validation
Bây giờ chúng ta sẽ thấy cách thẩm định dữ liệu Form đã nhập trước khi đệ trình nó tới Web Server.
Ví dụ sau chỉ cách thẩm định một địa chỉ Email đã nhập. Một địa chỉ Email phải chứa ít nhất một ký hiệu '@' và một dấu chấm (.). Ngoài ra, '@' không phải là ký tự đầu tiên của địa chỉ Email, và dấu chấm cuối cùng phải ít nhất là một ký tự sau ký hiệu '@'.
Ví dụ
Bạn thử code sau cho thẩm định Email:
<script type="text/javascript"> <!-- function validateEmail() { var emailID = document.myForm.EMail.value; atpos = emailID.indexOf("@"); dotpos = emailID.lastIndexOf("."); if (atpos < 1 || ( dotpos - atpos < 2 )) { alert("Please enter correct email ID") document.myForm.EMail.focus() ; return false; } return( true ); } //--> </script>
Theo Tutorialspoint
Bài trước: Xử lý lỗi trong JavaScript
Bài tiếp: Hiệu ứng (Animation) trong JavaScript
Bạn nên đọc
-
Tổng hợp bài tập JavaScript có code mẫu
-
Code JavaScript tạo mẫu biểu đồ kết hợp OHLC và biểu đồ đường
-
Code JavaScript tạo biểu đồ/đồ thị đường dạng động
-
So sánh kích thước vali 20, 24, 26, 28 inch
-
JavaScript là gì?
-
Code JavaScript tạo biểu đồ đa chuỗi update dữ liệu trực tiếp
-
Code JavaScript tạo biểu đồ/đồ thị động
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Cũ vẫn chất
-

50 câu ca dao, tục ngữ về đạo đức, đạo lý làm người hay và sâu sắc
2 ngày -

Cách dùng hàm LOOKUP trong Excel
2 ngày -

Cách bật chế độ xem máy tính trên Safari iPhone
2 ngày -

LEFT JOIN trong SQL
2 ngày -

Top ứng dụng Android đang miễn phí và giảm giá 09/01/2026
2 ngày 8 -

Hàm Match trong Excel: Cách sử dụng hàm Match kèm ví dụ
2 ngày -

Cách khóa công thức trên Excel
2 ngày -

Cách khắc phục lỗi USB không thể format và sử dụng được trong Windows
2 ngày -

6 cách kiểm tra card màn hình nhanh nhất, chính xác nhất
2 ngày -

AOE 1, Đế Chế 1 cho PC
Học IT
Microsoft Word 2013
Microsoft Word 2007
Microsoft Excel 2019
Microsoft Excel 2016
Microsoft PowerPoint 2019
Google Sheets
Lập trình Scratch
Bootstrap
Hướng dẫn
Ô tô, Xe máy