Điều kiện NOT trong SQL Server
Điều kiện NOT trong SQL Server (Transact-Server) còn được gọi là toán tử NOT, được dùng để phủ định điều kiện trong các lệnh SELECT, INSERT, UPDATE và DELETE.
Cú pháp điều kiện NOT
NOT “điều kiện”
Tên biến hoặc giá trị biến
điều kiện
Điều kiện cần phải phủ định.
Lưu ý
Điều kiện NOT yêu cầu bản ghi phải ngược lại với “điều kiện” thì mới được trả về trong bộ kết quả.
Ví dụ - kết hợp với điều kiện IN
SELECT *FROM nhanvienWHERE ten NOT IN ( ‘John’, ‘Dale’, ‘Susan’ );
Ví dụ này sẽ trả về tất cả các hàng từ bảng nhanvien có tên không phải là John, Dale hay Susan. Đôi khi việc tìm các giá trị không phải giá trị cần tìm sẽ nhanh hơn.
Ví dụ - kết hợp điều kiện IS NULL
Đây là ví dụ kết hợp điều kiện NOT và IS NULL trong SQL Server.
SELECT *FROM nhanvienWHERE ho IS NOT NULL;
Kết quả trả về là tất cả bản ghi trong bảng nhanvien có họ không chứa giá trị NULL.
Ví dụ - kết hợp điều kiện LIKE
Kết hợp LIKE và NOT để tìm giá trị ngược với những gì bạn muốn.
SELECT nhanvien_id, ho, tenFROM nhanvienWHERE ho NOT LIKE ‘A%’;
Khi đặt toán tử NOT trước điều kiện LIKE, kết quả sẽ cho các nhân viên có họ không bắt đầu bằng chữ “A”.
Ví dụ - kết hợp điều kiện BETWEEN
SELECT *FROM nhanvienWHERE nhanvien_id NOT BETWEEN 200 AND 250;
Ở ví dụ này, kết quả trả về là các hàng trong bảng nhân viên có nhanvien_id không nằm trong khoảng 200 và 250, tính cả 2 giá trị đầu và cuối. Nó sẽ tương đương với lệnh SELECT dưới đây.
SELECT *FROM nhanvienWHERE nhanvien_id < 200OR nhanvien_id > 250;
Ví dụ - kết hợp điều kiện EXISTS
SELECT *FROM nhanvienWHERE NOT EXISTS (SELECT *FROM danhbaWHERE nhanvien.ho = danhba.hoAND nhanvien.ten = danhba.ten);
Lệnh trong ví dụ trên sẽ trả về các bản ghi từ bảng nhanvien nếu trong bảng danhba không có bản ghi nào có họ và tên giống.
Bài trước: Điều kiện LIKE trong SQL Server
Bài tiếp: ALIAS trong SQL Server
Bạn nên đọc
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
-
MS SQL Server là gì?
-
Các phiên bản MS SQL Server
-
Tìm hiểu về kiến trúc của MS SQL Server
-
Hướng dẫn cài đặt MS SQL Server
-
Quản lý MS SQL Server bằng Management Studio
-
Các cách đăng nhập cơ sở dữ liệu
-
Cách tạo cơ sở dữ liệu
-
Cách chọn cơ sở dữ liệu
-
Cách xóa cơ sở dữ liệu
-
Cách tạo bản sao dữ liệu
-
Cách khôi phục cơ sở dữ liệu
-
Cách tạo người dùng
-
Giám sát cơ sở dữ liệu
-
Cách khởi động và dừng các dịch vụ
-
High Availability - Tính sẵn sàng
-
Dịch vụ tạo báo cáo
-
Execution Plans - Kế hoạch thực thi
-
Các dịch vụ tích hợp
-
Các dịch vụ phân tích
-
Lệnh SQL Server cơ bản
-
Lệnh DROP USER trong SQL Server
-
Tìm User trong SQL Server
-
Sử dụng chú thích trong SQL Server
-
LITERAL (Hằng) trong SQL Server
-
Khai báo biến trong SQL Server
-
SEQUENCE trong SQL Server
-
FUNCTION (Hàm) trong SQL Server
-
PROCEDURE (Thủ tục) trong SQL Server
-
Khóa ngoại Foreign Key
-
Các lệnh điều khiển và vòng lặp
-
Các hàm xử lý chuỗi
-
Hàm xử lý số - toán học
-
Hàm xử lý Date/Time
-
Hàm chuyển đổi kiểu dữ liệu
-
Kiểm tra thông tin phiên bản
-
Các hàm nâng cao
Hướng dẫn AI
Học IT
Hàm Excel