Mệnh đề DISTINCT trong SQL Server
Trong SQL Server (Transact-SQL), mệnh đề DISTINCT được dùng để loại bỏ trùng lặp trong bộ kết quả trả về. Mệnh đề DISTINCT chỉ có thể dùng trong lệnh SELECT.
Cú pháp mệnh đề DISTINCT
SELECT DISTRINCT “biểu thức”FROM “bảng”[WHERE “điều kiện”];
Tên biến hoặc giá trị biến
“biểu thức”
Cột hoặc giá trị tính toán mà bạn muốn lấy
“bảng”
Bảng dùng để lấy bản ghi. Phải có ít nhất 1 bảng trong mệnh đề FROM.
WHERE “điều kiện”
Tùy chọn. Điều kiện mà bản ghi phải đáp ứng để được chọn.
Lưu ý
- Khi mệnh đề DISTINCT chỉ có 1 biểu thức, truy vấn sẽ trả về các giá trị duy nhất cho biểu thức đó.
- Khi mệnh đề DISTINCT có nhiều hơn 1 biểu thức, truy vấn sẽ trả về tổ hợp duy nhất của các biểu thức.
Trong SQL Server, mệnh đề DISTINCT không bỏ qua giá trị NULL. Vậy nên khi dùng mệnh đề này trong lệnh, kết quả trả về sẽ có cả giá trị NULL duy nhất.
Ví dụ - 1 biểu thức
Ví dụ đơn giản nhất với mệnh đề DISTINCT trong SQL Server chỉ có 1 biểu thức.
SELECT DISTINCT hoFROM nhanvienWHERE nhanvien_id >= 50;
Ví dụ này sẽ trả về tất cả các giá trị họ của nhân viên từ bảng nhanvien với nhanvien_id lớn hơn hoặc bằng 50.
Ví dụ - nhiều biểu thức
SELECT DISTINCT ten, hoFROM nhanvienWHERE nhanvien_id >= 50ORDER BY ho;
Ở ví dụ này, kết quả trả về sẽ là kết hợp tên và họ duy nhất từ bảng nhanvien khi nhanvien_id lớn hơn hoặc bằng 50. Kết quả được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của họ nhân viên.
Trong trường hợp này, DISTINCT áp dụng với từng trường thông tin đằng sau từ khóa DISTINCT nên sẽ tạo ra các kết hợp tên - họ khác nhau.
Bài trước: Kết hợp điều kiện AND và OR trong SQL Server
Bài tiếp: Điều kiện IN trong SQL Server
Bạn nên đọc
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
-
MS SQL Server là gì?
-
Các phiên bản MS SQL Server
-
Tìm hiểu về kiến trúc của MS SQL Server
-
Hướng dẫn cài đặt MS SQL Server
-
Quản lý MS SQL Server bằng Management Studio
-
Các cách đăng nhập cơ sở dữ liệu
-
Cách tạo cơ sở dữ liệu
-
Cách chọn cơ sở dữ liệu
-
Cách xóa cơ sở dữ liệu
-
Cách tạo bản sao dữ liệu
-
Cách khôi phục cơ sở dữ liệu
-
Cách tạo người dùng
-
Giám sát cơ sở dữ liệu
-
Cách khởi động và dừng các dịch vụ
-
High Availability - Tính sẵn sàng
-
Dịch vụ tạo báo cáo
-
Execution Plans - Kế hoạch thực thi
-
Các dịch vụ tích hợp
-
Các dịch vụ phân tích
-
Lệnh SQL Server cơ bản
-
Lệnh DROP USER trong SQL Server
-
Tìm User trong SQL Server
-
Sử dụng chú thích trong SQL Server
-
LITERAL (Hằng) trong SQL Server
-
Khai báo biến trong SQL Server
-
SEQUENCE trong SQL Server
-
FUNCTION (Hàm) trong SQL Server
-
PROCEDURE (Thủ tục) trong SQL Server
-
Khóa ngoại Foreign Key
-
Các lệnh điều khiển và vòng lặp
-
Các hàm xử lý chuỗi
-
Hàm xử lý số - toán học
-
Hàm xử lý Date/Time
-
Hàm chuyển đổi kiểu dữ liệu
-
Kiểm tra thông tin phiên bản
-
Các hàm nâng cao
Hướng dẫn AI
Học IT
Hàm Excel