Điều kiện OR trong SQL Server
Điều kiện OR trong SQL Server (Transact-SQL) được dùng để kiểm tra nhiều điều kiện xem có bản ghi nào trong kết quả trả về đáp ứng được điều kiện hay không. Nó thường được dùng trong các lệnh SELECT, INSERT, UPDATE hoặc DELETE.
Cú pháp điều kiện OR
WHERE “điều kiện 1”OR “điều kiện 2”…OR “điều kiệnn”
Tên biến hoặc giá trị biến
điều kiện 1, điều kiện 2… điều kiện n
Một trong các điều kiện này phải được đáp ứng thì bản ghi mới được chọn
Ghi chú
- Điều kiện OR trong SQL Server cho phép kiểm tra 2 điều kiện hoặc nhiều hơn.
- Điều kiện OR trong SQL Server cần đáp ứng bất kì điều kiện nào trong số đó (từ 1 tới n) thì bản ghi mới được trả về trong bộ kết quả.
Ví dụ - lệnh SELECT 2 điều kiện
SELECT *FROM nhanvienWHRE ten = ‘Sarah’OR ho = ‘Johnson’;
Kết quả trả về sẽ là tất cả các nhân viên có tên là Sarah hoặc họ là Johnson. Vì dùng * trong lệnh SELECT nên tất cả các trường thông tin trong bảng nhanvien sẽ trả về trong bộ kết quả.
Ví dụ - lệnh SELECT 3 điều kiện
SELECT ho, tenFROM nhanvienWHERE ho = ‘Anderson’OR bang = ‘California’OR nhanvien_id = 50;
Ở ví dụ này, kết quả trả về là tất cả các giá trị họ và tên từ bảng nhanvien có họ là Anderson hoặc bang là California hoặc ID của nhân viên là 50.
Ví dụ - lệnh INSERT
INSERT INTO danhba(danhba_id, ho, ten)SELECT nhanvien_id, ho, tenFROM nhanvienWHERE ho = ‘Smith’OR nhanvien_id < 10;
Lệnh này sẽ chèn vào bảng danhba tất cả các thông tin về ID của nhân viên, họ và tên lấy từ bảng nhanvien nếu họ là Smith hoặc ID của nhân viên nhỏ hơn 10.
Ví dụ - lệnh UPDATE
UPDATE nhanvienSET bang = ‘Florida’WHERE nhanvien_id < 1000OR thanhpho = ‘Miami’;
Trong ví dụ ở trên, điều kiện OR sẽ cập nhật giá trị bang ở bảng nhanvien thành Florida nếu nhanvien_id nhỏ hơn 1000 hoặc có thành phố là Miami.
Ví dụ - lệnh DELETE
DELETE FROM nhanvienWHERE ten = ‘Joanne’OR ten = ‘Darlene’;
Điều kiện OR trong ví dụ này sẽ xóa tất cả nhân viên trong bảng nhanvien nếu tên của người đó là Joanne hoặc Darlene.
Bài trước: Điều kiện AND trong SQL Server
Bạn nên đọc
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
-
MS SQL Server là gì?
-
Các phiên bản MS SQL Server
-
Tìm hiểu về kiến trúc của MS SQL Server
-
Hướng dẫn cài đặt MS SQL Server
-
Quản lý MS SQL Server bằng Management Studio
-
Các cách đăng nhập cơ sở dữ liệu
-
Cách tạo cơ sở dữ liệu
-
Cách chọn cơ sở dữ liệu
-
Cách xóa cơ sở dữ liệu
-
Cách tạo bản sao dữ liệu
-
Cách khôi phục cơ sở dữ liệu
-
Cách tạo người dùng
-
Giám sát cơ sở dữ liệu
-
Cách khởi động và dừng các dịch vụ
-
High Availability - Tính sẵn sàng
-
Dịch vụ tạo báo cáo
-
Execution Plans - Kế hoạch thực thi
-
Các dịch vụ tích hợp
-
Các dịch vụ phân tích
-
Lệnh SQL Server cơ bản
-
Lệnh DROP USER trong SQL Server
-
Tìm User trong SQL Server
-
Sử dụng chú thích trong SQL Server
-
LITERAL (Hằng) trong SQL Server
-
Khai báo biến trong SQL Server
-
SEQUENCE trong SQL Server
-
FUNCTION (Hàm) trong SQL Server
-
PROCEDURE (Thủ tục) trong SQL Server
-
Khóa ngoại Foreign Key
-
Các lệnh điều khiển và vòng lặp
-
Các hàm xử lý chuỗi
-
Hàm xử lý số - toán học
-
Hàm xử lý Date/Time
-
Hàm chuyển đổi kiểu dữ liệu
-
Kiểm tra thông tin phiên bản
-
Các hàm nâng cao
Hướng dẫn AI
Học IT
Hàm Excel