Switch trong C
Thay vì viết nhiều lệnh if..else, bạn có thể dùng lệnh switch trong C. Lệnh Switch trong C chọn một trong số nhiều khối code được thực thi.

Cú pháp cơ bản của Switch trong C
switch(expression) {
case x:
// code block
break;
case y:
// code block
break;
default:
// code block
}
Đây là cách thức hoạt động của nó:
- Biểu thức
switchđược đánh giá 1 lần. - Giá trị của biểu thức được so sánh với giá trị của từng case.
- Nếu có sự trùng khớp, khối code liên quan sẽ được thực thi.
- Lệnh
breakra khỏi khối switch và dừng thực thi. - Lệnh
defaultlà tùy chọn, chỉ định một số code để chạy nếu không có case phù hợp.
Ví dụ bên dưới dùng số ngày trong tuần để tính tên ngày trong tuần:
Ví dụ:
#include <stdio.h>
int main() {
int day = 4;
switch (day) {
case 1:
printf("Monday");
break;
case 2:
printf("Tuesday");
break;
case 3:
printf("Wednesday");
break;
case 4:
printf("Thursday");
break;
case 5:
printf("Friday");
break;
case 6:
printf("Saturday");
break;
case 7:
printf("Sunday");
break;
}
return 0;
}Từ khóa break
Khi C tới từ khóa break, nó sẽ ra khỏi khối switch. Hành động này sẽ dừng triển khai thêm mã và thử nghiệm case bên trong khối. Khi tìm thấy một case phù hợp, đồng nghĩa công việc đã hoàn tất. Giờ là lúc nghỉ ngơi, không cần phải test thêm.
Một break có thể giúp tiết kiệm rất nhiều thời gian triển khai bởi nó bỏ qua thực thi tất cả phần code còn lại trong khối switch.
Từ khóa default
Từ khóa default xác định một số code để chạy nếu không có case phù hợp. Ví dụ:
#include <stdio.h>
int main() {
int day = 4;
switch (day) {
case 6:
printf("Today is Saturday");
break;
case 7:
printf("Today is Sunday");
break;
default:
printf("Looking forward to the Weekend");
}
return 0;
}
Lưu ý: Từ khóa default phải được dùng làm lệnh cuối cùng trong switch và nó không cần break.
Trên đây là những điều bạn cần biết về Switch trong C. Hi vọng bài viết hữu ích với các bạn.
Bạn nên đọc
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
-
Ngôn ngữ lập trình C là gì?
-
Hướng dẫn cài đặt C
-
Cấu trúc chương trình C cơ bản
-
Cú pháp cơ bản
-
Kiểu dữ liệu
-
Biến trong C
-
Hằng số
-
Lớp lưu trữ
-
Các toán tử
-
Điều khiển luồng
-
Vòng lặp
-
Các hàm trong C
-
abort()
-
abs()
-
atexit()
-
atof()
-
atoi()
-
atol()
-
bsearch()
-
calloc()
-
clearerr()
-
ldiv()
-
exit()
-
fclose()
-
feof()
-
ferror()
-
fflush()
-
fgetc()
-
fgetpos()
-
fgets()
-
fopen()
-
fprintf()
-
fputc()
-
fputs()
-
fread()
-
free()
-
freopen()
-
fscanf()
-
fseek()
-
fsetpos()
-
ftell()
-
fwrite()
-
getc()
-
getchar()
-
getenv()
-
gets()
-
labs()
-
labs()
-
malloc()
-
mblen()
-
mbstowcs()
-
mbtowc()
-
memchr()
-
memcmp()
-
memcpy()
-
memset()
-
perror()
-
printf()
-
putc()
-
putchar()
-
puts()
-
qsort()
-
raise()
-
rand()
-
realloc()
-
remove()
-
rename()
-
rewind()
-
scanf()
-
setbuf()
-
setvbuf()
-
signal()
-
sprintf()
-
srand()
-
sscanf()
-
strchr()
-
strcmp()
-
strcoll()
-
strcpy()
-
strcspn()
-
strerror()
-
strlen()
-
strncat()
-
strncmp()
-
strncat()
-
strncpy()
-
strpbrk()
-
strrchr()
-
strspn()
-
strstr()
-
strtod()
-
strtok()
-
strtol()
-
strtod()
-
strtoul()
-
strxfrm()
-
system()
-
tmpfile()
-
tmpnam()
-
ungetc()
-
vfprintf()
-
vsprintf()
-
wcstombs()
-
wctomb()
-
-
Quy tắc phạm vi
-
Mảng
-
Con trỏ
-
Chuỗi
-
Cấu trúc (Structure)
-
Union trong C
-
Bit Field
-
Typedef
-
Input & Output
-
Đọc và ghi file
-
Bộ tiền xử lý
-
Header File
-
Ép kiểu
-
Xử lý lỗi
-
Đệ quy
-
Tham số biến
-
Quản lý bộ nhớ
-
Tham số dòng lệnh
-
Thư viện C
-
Switch
-
Enumeration (enum)
Hướng dẫn AI
Học IT
Hàm Excel