Thuộc tính class trong HTML
Class trong HTML là gì? Cách dùng thẻ class trong HTML như thế nào? Hãy cùng Quantrimang.com tìm hiểu nhé!
Thuộc tính class trong HTML
Thuộc tính clas trong HTML được dùng để xác định một hoặc nhiều tên class cho thành phần HTML. Tên class có thể được dùng bởi CSS và JavaScript để thực hiện một số nhiệm vụ cho thành phần HTML. Bạn có thể dùng class này trong CSS với một class cụ thể, viết ký tự dấu chấm (.), theo sau là tên của class để chọn các phần tử.
- Một thuộc tính class có thể được xác định trong thẻ <style> hoặc trong một file riêng bằng ký tự (.).
- Trong một tài liệu HTML, bạn có thể dùng chung tên thuộc tính class cho các nhân tố khác nhau.
Ví dụ dùng CSS để tạo kiểu cho tất cả các phần tử có tên lớp là “thành phố”
<style>
.thành phố {
background-color: tomato;
color: white;
padding: 10px;
}
</style>
<h2 class="thành phố">Hà Nội</h2>
<p>Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.</p>
<h2 class="thành phố">Paris</h2>
<p>Paris là thủ đô của Pháp.</p>
<h2 class="thành phố">Tokyo</h2>
<p>Tokyo là thủ đô của Nhật Bản.</p>
Kết quả hiển thị sẽ như dưới đây.

Thuộc tính class áp dụng cho nhiều phần tử
Lưu ý:
- Thuộc tính
classcó thể dùng với bất kì phần tử HTML nào. - Tên lớp có phân biệt giữa chữ viết hoa và viết thường.
Dùng thuộc tính class trong JavaScript
JavaScript có thể truy cập các phần tử có tên lớp nhất định bằng getElementsByClassName()
Ví dụ khi người dùng click vào một nút, ẩn tất cả các phần tử có tên lớp là “thành phố”.
<script>
function myFunction() {
var x = document.getElementsByClassName("thành phố");
for (var i = 0; i < x.length; i++) {
x[i].style.display = "none";
}
}
</script>
Sử dụng nhiều lớp trong HTML
Các phần tử HTML có thể dùng nhiều tên lớp, mỗi tên lớp cách nhau một khoảng trắng. Ví dụ có thể tạo kiểu cho phần tử bằng lớp “thành phố” và lớp “lớn”.
<h2 class="thành phố lớn">London</h2>
<h2 class="thành phố">Paris</h2>
<h2 class="thành phố">Tokyo</h2>
Cùng một lớp nhưng thẻ khác nhau
Các thẻ khác nhau như <h2> hay <p> có thể dùng cùng một tên lớp (và có kiểu cách giống nhau).
<h2 class="thành phố">Hà Nội</h2>
<p class="thành phố">Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.</p>
Tóm lại những điều cần ghi nhớ về class HTML:
- Class là một thuộc tính chỉ định một hoặc nhiều tên class cho một thành phần HTML.
- Thuộc tính class có thể được dùng trên thành phần HTML bất kỳ.
- Tên class có thể được dùng bởi CSS và JavaScript để triển khai những tác vụ nhất định cho các thành phần bằng tên class cụ thể.
Bài trước: Phần tử khối và nội dòng trong HTML
Bài sau: Thuộc tính id trong HTML
Bạn nên đọc
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
-
Tạ Thị Hải YếnThích · Phản hồi · 2 · 13/07/20
-
HTML cơ bản
-
Giới thiệu về HTML
-
Công cụ soạn thảo HTML
-
Các ví dụ cơ bản về HTML
-
Các phần tử trong HTML
-
Các thuộc tính trong HTML
-
Tiêu đề trong HTML
-
Đoạn văn trong HTML
-
Thuộc tính Style trong HTML
-
Định dạng văn bản trong HTML
-
Các phần tử trích dẫn trong HTML
-
Thẻ chú thích trong HTML
-
Màu sắc trong HTML
-
Cách chèn khoảng trống trong HTML
-
Tạo kiểu cách cho HTML với CSS
-
Các đường dẫn trong HTML
-
Hình ảnh trong HTML
-
Bảng biểu trong HTML
-
Danh sách trong HTML
-
Phần tử khối và nội dòng trong HTML
-
Thuộc tính class trong HTML
-
Thuộc tính id trong HTML
-
Iframe trong HTML
-
JavaScript trong HTML
-
Đường dẫn tập tin trong HTML
-
Phần tử Head trong HTML
-
Layout trong HTML
-
Responsive trong HTML
-
Phần tử mã máy tính trong HTML
-
HTML Entities - Ký tự thực thể trong HTML
-
Symbol - Biểu tượng trong HTML
-
Mã hóa kí tự trong HTML (Charset)
-
Uniform Resource Locators - URL trong HTML
-
HTML và XHTML
-
Thuộc tính Global trong HTML
-
-
Form trong HTML
-
HTML5
-
Đồ họa trong HTML
-
Media trong HTML
-
API trong HTML
-
Ví dụ về HTML
-
Tham chiếu HTML
-
Thẻ HTML
-
Khai báo <!DOCTYPE>
-
Thẻ <!--...-->
-
Thẻ <a>
-
Thẻ <abbr>
-
Thẻ <address>
-
Thẻ <area>
-
Thẻ <article>
-
Thẻ <aside>
-
Thẻ <b>
-
Thẻ <base>
-
Thẻ <bdi>
-
Thẻ <bdo>
-
Thẻ <blockquote>
-
Thẻ <body>
-
Thẻ <br>
-
Thẻ <button>
-
Thẻ <caption>
-
Thẻ <cite>
-
Thẻ <code>
-
Thẻ <col>
-
Thẻ <colgroup>
-
Thẻ <data>
-
Thẻ <datalist>
-
Thẻ <dd>
-
Thẻ <del>
-
Thẻ <details>
-
Thẻ <dfn>
-
Thẻ <div>
-
Thẻ <dialog>
-
Thẻ <dl>
-
Thẻ <embed>
-
Thẻ <em>
-
Thẻ <fieldset>
-
Thẻ <figcaption>
-
Thẻ <figure>
-
Thẻ <footer>
-
Thẻ <h1> đến <h6>
-
Thẻ <header>
-
Thẻ <hr>
-
Thẻ <html>
-
Thẻ <i>
-
Thẻ <iframe>
-
Thẻ <input>
-
Thẻ <ins>
-
Thẻ <kbd>
-
Thẻ <label>
-
Thẻ <legend>
-
Thẻ <li>
-
Thẻ <link>
-
Thẻ <main>
-
Thẻ <map>
-
Thẻ <mark>
-
Thẻ <meter>
-
Thẻ <nav>
-
Thẻ <noscript>
-
Thẻ <object>
-
Thẻ <ol>
-
Thẻ <optgroup>
-
Thẻ <option>
-
Thẻ <output>
-
Thẻ <p>
-
Thẻ <param>
-
Thẻ <picture>
-
Thẻ <pre>
-
Thẻ <progress>
-
Thẻ <q>
-
Thẻ <rp>
-
Thẻ <rt>
-
Thẻ <ruby>
-
Thẻ <s>
-
Thẻ <samp>
-
Thẻ <script>
-
Thẻ <select>
-
Thẻ <search>
-
Thẻ <section>
-
Thẻ <small>
-
Thẻ <source>
-
Thẻ <strong>
-
Thẻ <sub>
-
Thẻ <summary>
-
Thẻ <span>
-
Thẻ <sup>
-
Thẻ <svg>
-
Thẻ <tbody>
-
Thẻ <td>
-
Thẻ <template>
-
Thẻ <textarea>
-
Thẻ <time>
-
Thẻ <thead>
-
Thẻ <title>
-
Thẻ <tr>
-
Thẻ <tfoot>
-
Thẻ <th>
-
Thẻ <track>
-
Thẻ <u>
-
Thẻ <ul>
-
Thẻ <video>
-
Thẻ <wbr>
-
Hướng dẫn AI
Học IT
Hàm Excel