Thuộc tính id trong HTML
Trong HTML, thuộc tính id được dùng để xác định một id duy nhất cho một phần tử HTML (giá trị phải là duy nhất trong file HTML). Giá trị id có thể được dùng trong CSS hoặc JavaScript để thực hiện một tác vụ nhất định cho phần tử duy nhất với giá trị id đó.
Trong CSS, để chọn phần tử có id nào đó, dùng kí tự thăng (#) trước id của phần tử.
Ví dụ dùng CSS để tạo kiểu cách cho phần tử với id “tiêu đề”
<style>
#tiêuđề {
background-color: lightblue;
color: black;
padding: 40px;
text-align: center;
}
</style>
<h1 id="tiêuđề">Đây là tiêu đề</h1>
Lưu ý:
- Thuộc tính
idcó thể dùng với bất kì phần tử HTML nào. - Giá trị
idcó phân biệt chữ thường và chữ hoa. - Giá trị
idphải chứa ít nhất 1 kí tự và không chứa khoảng trắng.
Phân biệt class và id trong HTML
Phần tử HTML chỉ có thể có một id duy nhất thuộc về phần tử đó, trong khi class có thể dùng cho nhiều phần tử.
<style>
/* Tạo kiểu cách cho thuộc tính id "tiêuđề" */
#tiêuđề {
background-color: lightblue;
color: black;
padding: 40px;
text-align: center;
}
/* Tạo kiểu cách cho tất cả phần tử bằng lớp "thànhphố" */
.thànhphố {
background-color: tomato;
color: white;
padding: 10px;
}
</style>
<!-- Một phần tử duy nhất -->
<h1 id="tiêuđề">Thành phố của tôi</h1>
<!-- Nhiều phần tử giống nhau -->
<h2 class="thànhphố">Hà Nội</h2>
<p>Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.</p>
<h2 class="thànhphố">Paris</h2>
<p>Paris là thủ đô của Pháp.</p>
<h2 class="thànhphố">Tokyo</h2>
<p>Tokyo là thủ đô của Nhật Bản.</p>
So sánh sự khác biệt giữa thuộc tính class và id trong HTML
Dùng thuộc tính id trong JavaScript
JavaScript có thể truy cập các phần tử có tên lớp nhất định bằng getElementById()
<script>
function displayResult() {
document.getElementById("myHeader").innerHTML = "Xin chào!";
}
</script>
Đánh dấu trang bằng ID và Link
Đánh dấu trang trong HTML cho phép người đọc đi tới những phần khác nhau của trang nhanh hơn, rất hữu ích nếu trang quá dài. Để tạo đánh dấu trang, trước hết tạo dấu trang, sau đó gắn đường dẫn vào đó. Khi click vào đường dẫn, trang sẽ cuộn tới vị trí được đánh dấu.
Trước hết tạo dấu trang bằng thuộc tính id
<h2 id="C4">Chương 4</h2>
Sau đó gắn đường dẫn vào dấu trang này (“Đi tới Chương 4), từ cùng một trang.
<a href="#C4">Đi tới Chương 4</a>
Hoặc gắn đường dẫn vào dấu trang này từ một trang khác.
<a href="html_demo.html#C4">Đi tới Chương 4</a>
Bài trước: Thuộc tính class trong HTML
Bài sau: Iframe trong HTML
Bạn nên đọc
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
-
HTML cơ bản
-
Giới thiệu về HTML
-
Công cụ soạn thảo HTML
-
Các ví dụ cơ bản về HTML
-
Các phần tử trong HTML
-
Các thuộc tính trong HTML
-
Tiêu đề trong HTML
-
Đoạn văn trong HTML
-
Thuộc tính Style trong HTML
-
Định dạng văn bản trong HTML
-
Các phần tử trích dẫn trong HTML
-
Thẻ chú thích trong HTML
-
Màu sắc trong HTML
-
Cách chèn khoảng trống trong HTML
-
Tạo kiểu cách cho HTML với CSS
-
Các đường dẫn trong HTML
-
Hình ảnh trong HTML
-
Bảng biểu trong HTML
-
Danh sách trong HTML
-
Phần tử khối và nội dòng trong HTML
-
Thuộc tính class trong HTML
-
Thuộc tính id trong HTML
-
Iframe trong HTML
-
JavaScript trong HTML
-
Đường dẫn tập tin trong HTML
-
Phần tử Head trong HTML
-
Layout trong HTML
-
Responsive trong HTML
-
Phần tử mã máy tính trong HTML
-
HTML Entities - Ký tự thực thể trong HTML
-
Symbol - Biểu tượng trong HTML
-
Mã hóa kí tự trong HTML (Charset)
-
Uniform Resource Locators - URL trong HTML
-
HTML và XHTML
-
Thuộc tính Global trong HTML
-
-
Form trong HTML
-
HTML5
-
Đồ họa trong HTML
-
Media trong HTML
-
API trong HTML
-
Ví dụ về HTML
-
Tham chiếu HTML
-
Thẻ HTML
-
Khai báo <!DOCTYPE>
-
Thẻ <!--...-->
-
Thẻ <a>
-
Thẻ <abbr>
-
Thẻ <address>
-
Thẻ <area>
-
Thẻ <article>
-
Thẻ <aside>
-
Thẻ <b>
-
Thẻ <base>
-
Thẻ <bdi>
-
Thẻ <bdo>
-
Thẻ <blockquote>
-
Thẻ <body>
-
Thẻ <br>
-
Thẻ <button>
-
Thẻ <caption>
-
Thẻ <cite>
-
Thẻ <code>
-
Thẻ <col>
-
Thẻ <colgroup>
-
Thẻ <data>
-
Thẻ <datalist>
-
Thẻ <dd>
-
Thẻ <del>
-
Thẻ <details>
-
Thẻ <dfn>
-
Thẻ <div>
-
Thẻ <dialog>
-
Thẻ <dl>
-
Thẻ <embed>
-
Thẻ <em>
-
Thẻ <fieldset>
-
Thẻ <figcaption>
-
Thẻ <figure>
-
Thẻ <footer>
-
Thẻ <h1> đến <h6>
-
Thẻ <header>
-
Thẻ <hr>
-
Thẻ <html>
-
Thẻ <i>
-
Thẻ <iframe>
-
Thẻ <input>
-
Thẻ <ins>
-
Thẻ <kbd>
-
Thẻ <label>
-
Thẻ <legend>
-
Thẻ <li>
-
Thẻ <link>
-
Thẻ <main>
-
Thẻ <map>
-
Thẻ <mark>
-
Thẻ <meter>
-
Thẻ <nav>
-
Thẻ <noscript>
-
Thẻ <object>
-
Thẻ <ol>
-
Thẻ <optgroup>
-
Thẻ <option>
-
Thẻ <output>
-
Thẻ <p>
-
Thẻ <param>
-
Thẻ <picture>
-
Thẻ <pre>
-
Thẻ <progress>
-
Thẻ <q>
-
Thẻ <rp>
-
Thẻ <rt>
-
Thẻ <ruby>
-
Thẻ <s>
-
Thẻ <samp>
-
Thẻ <script>
-
Thẻ <select>
-
Thẻ <search>
-
Thẻ <section>
-
Thẻ <small>
-
Thẻ <source>
-
Thẻ <strong>
-
Thẻ <sub>
-
Thẻ <summary>
-
Thẻ <span>
-
Thẻ <sup>
-
Thẻ <svg>
-
Thẻ <tbody>
-
Thẻ <td>
-
Thẻ <template>
-
Thẻ <textarea>
-
Thẻ <time>
-
Thẻ <thead>
-
Thẻ <title>
-
Thẻ <tr>
-
Thẻ <tfoot>
-
Thẻ <th>
-
Thẻ <track>
-
Thẻ <u>
-
Thẻ <ul>
-
Thẻ <video>
-
Thẻ <wbr>
-
Hướng dẫn AI
Học IT
Hàm Excel